Mở cửa
Quãng đường từ trên 0 đến 0,6 km dùng mức mở cửa của loại xe. Kết quả không bao gồm các khoản phí ngoài cước.
Chọn loại xe, nhiên liệu và quãng đường một chiều.
Xem từng phần cước trước khi trao đổi với TaxiLado.
Công cụ trên trang giúp ước tính cước tại Lâm Đồng theo cấu hình được công bố. Kết quả không phải giá chốt và không mặc định áp dụng cho địa phương khác. Muốn biết tổng giá, gửi địa chỉ hai đầu, ngày giờ, loại xe, điểm dừng và chiều về; xác nhận các khoản phí với tài xế nhận chuyến.
Bảng tham khảo cho loại xe này chỉ có cấu hình chạy xăng.
Nhập quãng đường thực tế hoặc ước tính của bạn. Công cụ không tự đo tuyến đường.
Quãng đường 8 km một chiều
Chưa gồm phí cầu đường, chờ xe và phụ phí nếu có. Khứ hồi tạm tính hai lượt một chiều. Giá cuối cùng và khả năng nhận chuyến cần được tài xế xác nhận.
Đối chiếu bảng tham khảo Taxi Lâm Đồng ngày 08/10/2026. Liên hệ xác nhận mức áp dụng cho chuyến TaxiLado.
| Loại xe | 0,6 km đầu | Sau 0,6 đến 20 km | Sau 20 km |
|---|---|---|---|
| 4 chỗ · Xăng | 11.000 đ | 15.500 đ | 12.500 đ |
| 4 chỗ · Điện | 10.000 đ | 13.500 đ | 11.000 đ |
| 7 chỗ · Xăng | 13.000 đ | 18.000 đ | 14.500 đ |
| 7 chỗ · Điện | 12.000 đ | 16.000 đ | 13.000 đ |
| Bán tải · Xăng | 14.000 đ | 19.000 đ | 15.500 đ |
| Xe tải · Xăng | 16.000 đ | 21.000 đ | 17.500 đ |
Cước/km chỉ áp dụng cho phần quãng đường tương ứng. Xe 16–29 chỗ và lịch trình thuê theo giờ/ngày cần báo giá riêng. Bán tải, xe tải là cấu hình cước tham khảo; khả năng cung cấp cần xác nhận.
Tham khảo bảng giá Taxi Lâm Đồng ↗Quãng đường từ trên 0 đến 0,6 km dùng mức mở cửa của loại xe. Kết quả không bao gồm các khoản phí ngoài cước.
Phần sau 0,6 km đến 20 km dùng mức cước gần. Phần vượt 20 km dùng mức cước xa; chỉ phần vượt mốc đổi mức tính.
Cước một chiều được làm tròn đến 500 đồng. Khứ hồi tạm tính hai lượt một chiều, không tự áp dụng giảm giá hoặc phí chờ.
Rõ thông tin, an tâm hơn
cho mỗi hành trình.
Cước trong bảng giá và công cụ là mức tham khảo. Hãy xác nhận điểm đón, điểm đến, loại xe, lịch đi và những khoản phí được bao gồm với TaxiLado trước khi khởi hành.
Bạn có thể gọi điện hoặc nhắn Zalo với lịch trình dự kiến. Việc có xe và giờ đón cần được tài xế nhận chuyến xác nhận.
Hãy cho TaxiLado biết số người và lượng hành lý. Xe phù hợp sẽ được tư vấn theo chuyến đi và tình trạng xe tại thời điểm đặt.
Chuyến được xác nhận khi tài xế đồng ý nhận chuyến và bạn thống nhất với tài xế về loại xe, điểm đón, thời gian cùng giá. Nhắn Zalo hoặc gọi điện để trao đổi; nếu thay đổi lịch trình, cần xác nhận lại.
Giá theo km dùng để tham khảo chi phí theo quãng đường. Giá trọn chuyến cần được tài xế xác nhận cho hành trình cụ thể. Hai cách tính không mặc định tương đương, đặc biệt với chuyến sân bay, đi xa hoặc có thời gian chờ.
So sánh cùng điểm đón, điểm trả, giờ đi, loại xe và số điểm dừng. Hỏi giá đã gồm phí đường, phí ra vào điểm đón và thời gian chờ chưa. Giá thấp hơn nhưng khác điều kiện chưa chắc là lựa chọn phù hợp hơn.
Công cụ hiện sử dụng bảng cước đối chiếu ngày 08/10/2026. Đây là dữ liệu tham khảo, không phải bảng giá áp dụng chung cho mọi tài xế. Không suy ra giá của chuyến thực tế chỉ từ con số hiển thị.
Gửi điểm đón → điểm trả, ngày giờ, số người, hành lý, điểm dừng và nhu cầu chiều về qua Zalo. Bạn và tài xế cần thống nhất tổng giá cùng những khoản có thể phát sinh trước khi nhận chuyến.
Không mặc định có. Hỏi tài xế tổng giá gồm những khoản nào và cách tính thời gian chờ trước khi chốt chuyến.
Có thể gửi nhu cầu xe 7 chỗ cùng số khách và hành lý. Khả năng đáp ứng và giá cần được tài xế nhận chuyến xác nhận.
Chưa. Cần có tài xế nhận, giờ đón, điểm gặp, thông tin xe và giá được thống nhất.
Cho chúng tôi biết điểm đón và điểm đến.
Trao đổi giá và lịch trình trước khi khởi hành.